CÔNG TY CỔ PHẦN CMTC VIỆT NAM
Đơn vị tư vấn & cung cấp giải pháp hỗ trợ chứng minh tài chính hàng đầu Việt Nam

CMTC Cá nhân

Ms.Phương 0975158747

Mức chứng minh tài chính du học các nước: Điều kiện và hồ sơ cần chuẩn bị

Mức chứng minh tài chính du học phụ thuộc vào nơi học, loại chương trình, học phí, thời gian lưu trú và số người đi cùng. Có thị trường công bố mức sinh hoạt tối thiểu theo tháng hoặc năm; có thị trường yêu cầu tính theo chi phí của trường. Vì vậy, một bảng quy đổi toàn bộ sang USD chưa đủ để xác định số tiền gia đình phải chuẩn bị.

Bài viết tổng hợp cách đọc yêu cầu tài chính tại 22 thị trường du học, phân biệt tiền sinh hoạt với học phí và hướng dẫn chuẩn bị chứng từ ngân hàng. Các mức công bố được ghi bằng tiền tệ gốc, kèm phạm vi áp dụng; số tiền dành cho cả kế hoạch học tập cần tính thêm những khoản liên quan của từng hồ sơ.

BẢNG PHÍ DỊCH VỤ MỞ SỔ HIỆN TẠI

Sổ Tiết Kiệm Kỳ Hạn Sổ Phí Dịch Vụ
100 Triệu 6-12 tháng 700.000 đ
200 Triệu 6-12 tháng 800.000 đ
300 Triệu 6-12 tháng 1.000.000 đ
400 Triệu 6-12 tháng 1.200.000 đ
500 Triệu 6-12 tháng 1.500.000 đ
600 Triệu 6-12 tháng 1.700.000 đ
700 Triệu 6-12 tháng 1.800.000 đ
800 Triệu 6-12 tháng 2.000.000 đ
900 Triệu 6-12 tháng 2.200.000 đ
1 Tỷ Đồng 6-12 tháng 2.400.000 đ
Trên 1 Tỷ 6-12 tháng 0,23%

Lưu ý: Đây chỉ là bảng phí minh họa. Mức phí này bao gồm phí dịch vụ của CMTC Việt Nam, phí giao dịch tại ngân hàng, phí huy động nguồn tài chính (nếu có) và các khoản phí khác. Để biết được mức phí chính xác, bạn vui lòng liên hệ với CMTC Việt Nam theo số hotline 0975158747 ( Ms. Hà Phương) để được tư vấn và báo phí chính xác nhất nhé! CMTC Việt Nam có thể thực hiện thu hộ và chi hộ khách toàn bộ các khoản phí này (nếu khách hàng yêu cầu).

Với 20 năm kinh nghiệm, CMTC Việt Nam hỗ trợ khách hàng rà soát nguồn tiền, chuẩn bị chứng từ ngân hàng và tổ chức hồ sơ tài chính.

Chứng minh tài chính du học là gì?

Chứng minh tài chính du học là việc cung cấp thông tin và chứng từ về khả năng thanh toán chi phí học tập, sinh hoạt và các khoản cần thiết của người học. Tài liệu có thể được yêu cầu khi trường xét hồ sơ nhập học, cấp giấy tờ phục vụ visa hoặc khi cơ quan di trú xét thị thực và giấy phép cư trú.

Hồ sơ cần trả lời được ba vấn đề: có bao nhiêu tiền dành cho việc học, tiền hình thành từ đâu và người học có thể sử dụng tiền vào thời điểm cần thanh toán hay không. Một giấy xác nhận số dư cao chỉ giải thích được một phần của kế hoạch này.

Các hình thức chứng minh có thể gồm tài khoản ngân hàng, chứng từ tiền gửi, học bổng, khoản tài trợ hoặc khoản vay giáo dục được chấp nhận theo diện hồ sơ. Không phải mọi thị trường đều bắt buộc dùng sổ tiết kiệm giấy, và không phải tài khoản nào cũng được sử dụng theo cùng điều kiện.

Phân biệt mức sinh hoạt tối thiểu với tổng ngân sách

Mức sinh hoạt trong hướng dẫn visa thường phục vụ một giai đoạn xác định. Gia đình vẫn phải xem học phí, bảo hiểm, đi lại, nhà ở và chi phí của người đi cùng. Chi tiêu thực tế tại một thành phố có thể cao hơn mức tối thiểu dùng để xét hồ sơ.

Ví dụ, một yêu cầu ghi “9.600 EUR cho một năm sinh hoạt” không có nghĩa toàn bộ chi phí du học chỉ là 9.600 EUR. Nếu học phí chưa được thanh toán hoặc chưa được học bổng chi trả, phần học phí vẫn cần được tính theo điều kiện áp dụng.

Phân biệt thời gian giữ tiền với kỳ hạn sổ

Kỳ hạn 6–12 tháng của sản phẩm tiết kiệm là thời hạn gửi theo thỏa thuận ngân hàng. Thời gian đã duy trì số tiền trước ngày nộp là một thông tin khác. Một sổ kỳ hạn 12 tháng vừa mở không tự chứng minh tiền đã tồn tại liên tục trong tài khoản nhiều tháng.

Ngoài ra, thời hạn sử dụng của giấy xác nhận, giai đoạn sao kê và thời gian tiền phải sẵn có cũng là các yêu cầu riêng. Cần đọc từng điều kiện, tránh gom tất cả thành câu “sổ phải đủ ba tháng”.

Cách tính số tiền cần chuẩn bị

Để lập kế hoạch, có thể bắt đầu từ công thức:

Ngân sách cần xem xét = Học phí chưa được chi trả + Sinh hoạt theo thời gian yêu cầu + Chi phí đi lại, bảo hiểm và khoản liên quan + Chi phí người đi cùng nếu có.

Sau đó, đối chiếu phần học bổng, tài trợ hoặc chi phí đã thanh toán được cơ quan tiếp nhận công nhận. Đây là cách tổ chức ngân sách, không thay thế công thức riêng của mỗi diện visa.

Thành phần Thông tin cần lấy từ đâu? Điểm cần kiểm tra
Học phí Thư nhập học, thông báo phí, CAS, I-20 hoặc tài liệu tương ứng Học phí của giai đoạn nào, đã đóng bao nhiêu
Sinh hoạt Hướng dẫn di trú và dự toán của trường Mức theo tháng, năm, địa phương hoặc bậc học
Nhà ở Thông tin ký túc xá, thuê nhà, xác nhận hỗ trợ Khoản này đã nằm trong mức sinh hoạt hay tính riêng
Đi lại Kế hoạch di chuyển và yêu cầu hồ sơ Cần chứng minh vé hoặc tiền mua vé theo diện nào
Bảo hiểm Điều kiện của chương trình và thị thực Loại bảo hiểm, thời gian, phần phí chưa thanh toán
Người đi cùng Quy định về người phụ thuộc và ngân sách gia đình Không lấy mức một người để áp cho cả nhóm
Học bổng hoặc tài trợ Văn bản cấp học bổng, cam kết được chấp nhận Phạm vi, thời hạn, điều kiện giải ngân

Không trừ học bổng dự kiến chưa được cấp hoặc một khoản hỗ trợ chỉ được trao đổi miệng như tiền chắc chắn sẵn có. Khi tính phần đã trả, giữ chứng từ và kiểm tra hình thức xác nhận được chấp nhận.

Bảng so sánh mức chứng minh tài chính du học theo thị trường

Hai bảng dưới đây bao quát 22 thị trường. Các số tiền phục vụ những phạm vi khác nhau, nên không dùng để xếp hạng nơi nào dễ xin visa hơn. Những phép nhân theo tháng là phép tính minh họa cho giai đoạn ghi rõ, không tự mở rộng sang mọi bậc học hoặc diện cư trú.

Nhóm có mức tiền công bố hoặc ví dụ địa phương cụ thể

Thị trường Mức tiền và phạm vi tham khảo Nội dung cần tính hoặc kiểm tra thêm
Anh London: 1.529 GBP/tháng; ngoài London: 1.171 GBP/tháng, tối đa 9 tháng theo Student visa Học phí trên CAS; điều kiện của người đi cùng và ngoại lệ áp dụng
Canada Một người: 23.448 CAD/năm sinh hoạt, ngoài Quebec, cho hồ sơ nộp từ 01/09/2026 Học phí, di chuyển; Quebec và gia đình đi cùng có mức riêng
Úc 29.710 AUD cho thành phần sinh hoạt 12 tháng của người học theo yêu cầu tài chính hiện hành Học phí, đi lại, người đi cùng và các khoản theo hồ sơ
Đức 11.904 EUR cho tài khoản phong tỏa diện học tập trong năm 2026 Học phí nếu có, bảo hiểm và các khoản của trường; có phương án tài trợ khác
Hà Lan Bậc đại học và HBO: 1.130,77 EUR/tháng; 12 tháng là 13.569,24 EUR trong năm 2026 Học phí tính riêng; bậc đào tạo khác có mức khác
Phần Lan 800 EUR/tháng; 9.600 EUR nếu chương trình từ một năm trở lên Học phí chưa trả; cách chứng minh tiền của người học và học bổng
New Zealand Bậc sau phổ thông, học tiếng và học không bắt buộc: 20.000 NZD/năm; khóa dưới một năm: 1.667 NZD/tháng Học phí và tiền rời New Zealand; phổ thông có mức riêng
Ireland 10.000 EUR sinh hoạt cho năm học theo hướng dẫn dành cho người cần visa Học phí; khóa ngắn và kế hoạch tài chính cho các năm sau
Pháp Nguồn lực tối thiểu 615 EUR/tháng; 12 tháng tương đương 7.380 EUR Học phí và điều kiện hồ sơ trên France-Visas
Tây Ban Nha Người học: 100% IPREM; mức IPREM năm 2026 là 600 EUR/tháng Thời gian học, học phí, người đi cùng và điều kiện của từng hồ sơ
Ý Nhập học đại học năm học 2026–2027: 10.179,85 EUR/năm cho phương tiện sinh sống Học phí, đi lại và chứng từ nguồn lực theo hướng dẫn tại Việt Nam
Cộng hòa Séc Ví dụ người từ 18 tuổi, lưu trú 12 tháng: 115.810 CZK theo công thức hiện công bố Thời gian thực tế, diện học tập và phương án học bổng hoặc tổ chức chi trả
Áo Dưới 24 tuổi: 722,58 EUR/tháng; từ 24 tuổi: 1.308,39 EUR/tháng, theo mức năm 2026 Thông thường chứng minh trước 12 tháng; tiền nhà vượt ngưỡng, bảo hiểm và diện đặc biệt
Bỉ Năm học 2026–2027: 1.062 EUR/tháng; phương án 12 tháng tương đương 12.744 EUR Học phí, phí thủ tục và hình thức tài khoản hoặc bảo trợ được chấp nhận
Hàn Quốc Hướng dẫn Hà Nội: học từ cao đẳng trở lên 20 triệu KRW vùng thủ đô, 16 triệu KRW địa phương; học tiếng 10 triệu hoặc 8 triệu KRW Thời gian gửi, người đứng tên, loại trường, chương trình và cơ quan tiếp nhận
Thụy Sĩ Ví dụ ETH Zurich: 21.000 CHF cho Zurich; hướng dẫn có mức 24.000 CHF cho Basel Không áp toàn quốc; phải kiểm tra bang, ngân hàng và người đứng tên

Nhóm cần xác định theo trường, chương trình hoặc cách tính riêng

Thị trường Cách xác định số tiền Hướng chuẩn bị
Mỹ Theo chi phí của trường, tài liệu I-20 và cách chi trả học tập, sinh hoạt, đi lại Không áp mức 50.000–70.000 USD như quy định chung
Nhật Bản Theo chương trình, chi phí học và hồ sơ COE Xác nhận số dư, thu nhập và nguồn tiền của người chi trả
Singapore Theo loại cơ sở đào tạo, chi phí khóa học và thông tin tài trợ cho Student’s Pass Không dùng một mức USD cố định thay yêu cầu của trường và ICA
Trung Quốc Theo trường, thời gian học, tự túc hoặc học bổng và hồ sơ học tập tương ứng Không lấy 2.500 USD làm chuẩn chung cho mọi trường
Đài Loan Theo chương trình và yêu cầu của trường, BOCA hoặc cơ quan đại diện tiếp nhận Chứng từ hỗ trợ tài chính, học bổng và quan hệ nếu dùng tiền người thân
Bồ Đào Nha Theo diện học tập, tiêu chí phương tiện sinh sống và tình trạng được hỗ trợ Kiểm tra hướng dẫn hiện hành; không áp cố định 10.500 USD

Các bảng được rà soát cùng các hướng dẫn chính thức nêu ở cuối bài. Trước ngày nộp, kiểm tra lại mức áp dụng cho thời điểm hồ sơ, khóa học, người phụ thuộc và nơi tiếp nhận.

Những điểm cần biết tại các thị trường nói tiếng Anh

Mỹ

Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ yêu cầu người học có thể giải thích cách thanh toán chi phí giáo dục, sinh hoạt và đi lại. Không có mức chung 50.000–70.000 USD trong hướng dẫn visa sinh viên được dùng cho mọi trường.

Hãy lấy dự toán của trường và phần tài trợ đã được xác nhận làm căn cứ. Nếu gia đình chi trả, tổ chức chứng từ về khoản tiền hiện có cùng nguồn hỗ trợ thực tế. Số tiền của một chương trình học phí thấp hoặc có học bổng sẽ khác chương trình học phí cao.

Canada

Canada yêu cầu chứng minh đủ khả năng chi trả, không dựa vào việc làm tại Canada để đáp ứng phần tài chính. Từ 01/09/2026, mức sinh hoạt một người ngoài Quebec là 23.448 CAD; cần cộng học phí và đi lại.

Chương trình dài hơn một năm còn cần giải thích kế hoạch tài trợ cho toàn bộ thời gian học. SDS đã kết thúc từ tháng 11/2024; không dùng thông tin cũ về chương trình này để kết luận được miễn tài chính.

Nếu sử dụng sao kê làm chứng từ, hướng dẫn IRCC hiện yêu cầu giao dịch trong 6 tháng gần nhất, bao gồm tháng nộp hoặc tháng ngay trước đó. Đây là khoảng thời gian sao kê, không phải yêu cầu chung rằng mọi sổ tiết kiệm phải có kỳ hạn 6 tháng.

Anh

Theo Student visa, sinh hoạt được tính tối đa 9 tháng với mức riêng cho London và ngoài London. Học phí phải đối chiếu CAS, cùng phần đã thanh toán được công nhận.

Với phương án tiền trong tài khoản, cần đáp ứng 28 ngày liên tục; ngày cuối của giai đoạn này phải nằm trong 31 ngày trước ngày nộp đơn. Kỳ hạn của sổ không thay cho chứng từ thể hiện số tiền trong cả giai đoạn.

Úc

Khoản 29.710 AUD là thành phần sinh hoạt trong cách tính năng lực tài chính, không phải tổng chi phí của mọi khóa học. Gia đình còn phải xem học phí, đi lại và chi phí người đi cùng nếu có.

Kiểm tra hồ sơ Student visa trên trang Bộ Nội vụ và danh sách tài liệu của trường. Một hồ sơ tài chính đầy đủ vẫn cần đáp ứng các điều kiện học tập và những yêu cầu khác của visa.

New Zealand

Mức sinh hoạt khác nhau giữa học sau phổ thông, học tiếng và phổ thông. Học sinh năm học 1–13 được hướng dẫn mức 17.000 NZD/năm hoặc 1.417 NZD/tháng khi học dưới một năm.

Hướng dẫn về tiền học phân biệt với sinh hoạt và tiền rời nước. Với phương án ngân hàng, hướng dẫn nêu sao kê 3 tháng gần nhất hoặc chứng từ tiền gửi có kỳ hạn đã được nắm giữ ít nhất 3 tháng. Tiền cần thực sự sẵn có; nguồn tiền và những khoản vào lớn có thể được kiểm tra thêm.

Ireland

Với khóa học thuộc phạm vi yêu cầu, sinh viên cần tiếp cận ngay khoản sinh hoạt 10.000 EUR và có phương án cho các năm tiếp theo. Khóa dưới 8 tháng được hướng dẫn tính 833 EUR/tháng hoặc 6.665 EUR, lấy mức thấp hơn.

Hướng dẫn tài chính yêu cầu sao kê 6 tháng, giải thích khoản vào lớn hoặc bất thường. Nếu dùng tài khoản tiết kiệm, cần chú ý chứng từ về khả năng rút tiền.

Những điểm cần biết tại các thị trường châu Âu

Đức

Tài khoản phong tỏa là một cách chứng minh sinh hoạt, bên cạnh học bổng hoặc cam kết bảo trợ theo diện được chấp nhận. Mức 11.904 EUR trong năm 2026 không đồng nghĩa đã bao gồm mọi khoản phải trả cho việc học.

Khi chọn cách chứng minh, kiểm tra đúng mục đích cư trú. Diện đã được nhận học và diện sang tìm chỗ học có thể có yêu cầu khác nhau.

Hà Lan

Study norm cho bậc đại học và HBO trong năm 2026 là 1.130,77 EUR/tháng, chưa gồm học phí. Trường thường hướng dẫn cách chứng minh cho 12 tháng và thực hiện thủ tục liên quan.

Nếu dùng chứng từ tiền gửi, chú ý quyền rút và sử dụng tiền. IND nêu chứng chỉ tiền gửi chỉ được chấp nhận khi thể hiện người dùng có thể rút; số dư bị hạn chế sử dụng cần được xử lý theo đúng phương án hồ sơ.

Phần Lan

Migri yêu cầu tiền sinh hoạt sẵn có cho năm đầu; khoản học phí chưa được trả cần chuẩn bị riêng. Phương án tiền tài khoản cần kiểm tra điều kiện đứng tên người học, thay vì chỉ đưa giấy cam kết của một người khác.

Nếu được học bổng sinh hoạt, dùng văn bản ghi rõ giá trị và phạm vi hỗ trợ. Có giấy học bổng học phí không tự đáp ứng phần tiền ăn ở.

Pháp

Hướng dẫn France-Visas cho Việt Nam yêu cầu chứng minh nguồn lực tin cậy, đều đặn tối thiểu 615 EUR/tháng cho thời gian học. Học phí và hồ sơ nhập học vẫn phải được xem xét riêng.

Gia đình nên tính thêm chi phí thực tế của nơi ở và chương trình. Mức tối thiểu dùng cho hồ sơ không phải báo giá sinh hoạt chung cho Paris hoặc mọi thành phố.

Tây Ban Nha

Hướng dẫn của Đại sứ quán tại Hà Nội dùng tiêu chí 100% IPREM cho người học. Với IPREM 600 EUR/tháng trong năm 2026, phép tính cho 12 tháng là 7.200 EUR, chưa phải toàn bộ ngân sách du học.

Người đi cùng có tỷ lệ riêng. Cần kiểm tra thời gian được tính, khoản học phí và tài liệu chứng minh nguồn lực; không lấy một mức 12.000 EUR hoặc quy đổi VND cố định làm điều kiện chung cho tất cả chương trình.

Ý

Đại sứ quán Ý tại Hà Nội công bố mức 10.179,85 EUR/năm cho phương tiện sinh sống của hồ sơ nhập học đại học năm học 2026–2027. Hướng dẫn nhấn mạnh chứng từ về nguồn lực của người học hoặc gia đình; chỉ có sổ hoặc tài khoản tiết kiệm chưa được coi là chứng minh đầy đủ.

Gia đình nên chuẩn bị thu nhập, sao kê và tài liệu liên quan theo yêu cầu. Những khoản học bổng chưa đủ mức áp dụng cần được bổ sung phần chênh lệch.

Thụy Sĩ

Yêu cầu có thể khác giữa các bang. ETH Zurich hướng dẫn mức 21.000 CHF tại Zurich và 24.000 CHF tại Basel, kèm điều kiện về tài khoản đứng tên người học và ngân hàng được chấp nhận trong phương án tương ứng.

Đây là ví dụ cụ thể, không phải một số tiền chung cho mọi chương trình ở Thụy Sĩ. Trước khi xin chứng từ tại Việt Nam, cần đối chiếu hướng dẫn của trường và bang xử lý hồ sơ.

Áo

Theo hướng dẫn OeAD cho diện sinh viên thông thường, mức năm 2026 thay đổi theo tuổi: dưới 24 tuổi là 722,58 EUR/tháng; từ 24 tuổi là 1.308,39 EUR/tháng. Tiền thường cần được chứng minh trước cho 12 tháng.

Nếu chi phí chỗ ở vượt 386,43 EUR/tháng, cần xem phần tiền bổ sung; bảo hiểm cũng phải được tính. Chương trình có yếu tố di chuyển giữa các trường có thể áp dụng thời gian chứng minh khác.

Bỉ

Mức năm học 2026–2027 là 1.062 EUR/tháng. Phương án nộp tiền cho 12 tháng tương đương 12.744 EUR, nhưng trường hoặc đơn vị thực hiện có thể yêu cầu thêm khoản liên quan.

Hình thức chứng minh gồm tài khoản phong tỏa theo điều kiện, học bổng hoặc cam kết bảo trợ phù hợp. Không coi một sổ tại Việt Nam có cùng số dư là tự động tương đương với tài liệu của phương án tài khoản phong tỏa.

Cộng hòa Séc

Công thức công bố dùng 15 lần mức sinh tồn cho tháng đầu và thêm 2 lần cho mỗi tháng trọn vẹn tiếp theo. Với mức cơ sở 3.130 CZK, ví dụ 12 tháng của người từ 18 tuổi là 115.810 CZK.

Người dưới 18 tuổi và một số phương án tổ chức chi trả có quy định riêng. Tính theo thời gian lưu trú thật, không giữ nguyên mức 1.600 USD từ bảng cũ.

Bồ Đào Nha

Phương tiện sinh sống cần được xác định theo diện visa và điều kiện học tập, tài trợ. Khung quy định có tham chiếu mức thu nhập tối thiểu; tình trạng đã được bảo đảm chỗ ở hoặc ăn uống có thể ảnh hưởng cách xem xét.

Không nên chuyển một mức 10.500 USD trong bài cũ thành yêu cầu chung hiện hành. Với hồ sơ cụ thể, đề nghị trường và cơ quan tiếp nhận xác định mức, giai đoạn và chứng từ áp dụng trước khi thực hiện ngân hàng.

Những điểm cần biết tại các thị trường châu Á

Hàn Quốc

Hướng dẫn công khai của Đại sứ quán tại Hà Nội phân biệt vùng thủ đô và địa phương. Học từ cao đẳng trở lên có mức 20 hoặc 16 triệu KRW, thông thường gửi tối thiểu 3 tháng; học tiếng có mức 10 hoặc 8 triệu KRW, thông thường gửi tối thiểu 6 tháng.

Có ngoại lệ theo chương trình và trường. Hồ sơ nộp ở cơ quan khác cần dùng checklist của nơi đó. Không suy luận một mức USD cũ hoặc lịch sử của sổ sẽ được áp dụng giống nhau cho mọi hồ sơ.

Nhật Bản

Trang Study in Japan hướng dẫn khi xin COE hoặc visa có thể phải chứng minh khả năng thanh toán chi phí bằng xác nhận số dư, thu nhập và tài liệu nguồn tiền của người học hoặc người bảo trợ.

Trường tiếp nhận thường hướng dẫn hồ sơ COE. Cần lấy chi phí và danh sách tài liệu của chương trình làm căn cứ; không dùng một mức 12.970 USD chung cho trường tiếng, đại học và mọi gia đình.

Singapore

ICA yêu cầu thông tin hỗ trợ tài chính khi đăng ký Student’s Pass và phân biệt quy trình theo loại cơ sở đào tạo. Chi phí của khóa học và kế hoạch chi trả cần được kiểm tra cùng yêu cầu của trường.

Một con số 6.175 USD từ bảng cũ không thể thay cho hồ sơ này. Nếu trường yêu cầu thêm chứng từ ngân hàng hoặc tài trợ, chuẩn bị đúng tài liệu theo chương trình đã chọn.

Trung Quốc

Hồ sơ học tập cần phù hợp với chương trình và diện visa. Chi phí tự túc, phần học bổng chi trả và những tài liệu trường yêu cầu cần được xác định trước khi chuẩn bị tiền.

Không dùng 2.500 USD như mức đủ cho mọi người học. Nếu học bổng chỉ trả học phí, gia đình vẫn phải tính khoản nhà ở, sinh hoạt hoặc những chi phí chưa được tài trợ trong kế hoạch thực tế.

Đài Loan

BOCA hướng dẫn chứng từ hỗ trợ tài chính, có thể liên quan tài khoản hoặc chuyển tiền của người học và người thân trong phạm vi được chấp nhận. Khi dùng nguồn của người thân, cần tài liệu quan hệ phù hợp.

Chương trình học tiếng, học chính quy và học bổng có hồ sơ khác nhau. Mức phải chuẩn bị cần kiểm tra thêm với trường và cơ quan đại diện, thay vì lấy một mức tiền của trường này áp cho tất cả trường khác.

Hồ sơ tài chính du học cần chuẩn bị những gì?

Một bộ hồ sơ nên được tổ chức theo nguồn tiền và yêu cầu của thị trường. Các nhóm dưới đây là gợi ý rà soát, không phải danh sách bắt buộc giống nhau cho cả 22 thị trường.

Tài liệu để xác định ngân sách học tập

Chuẩn bị thư nhập học và thông tin học phí, thời gian học, nơi học cùng chi phí sinh hoạt của chương trình. Với hồ sơ có giấy tờ riêng như CAS hoặc I-20, đối chiếu những con số trên đó.

Nếu đã thanh toán, lưu biên nhận hoặc xác nhận của trường. Nếu được học bổng, giữ quyết định ghi rõ giá trị, thời gian tài trợ và khoản chi được bao gồm. Chứng từ trả tiền cần phù hợp với tài liệu mà cơ quan xét duyệt chấp nhận.

Tài liệu ngân hàng

Tài liệu Thông tin có thể làm rõ Nội dung cần kiểm tra
Sổ hoặc chứng nhận tiền gửi Khoản gửi và người đứng tên Số tiền, ngày gửi, kỳ hạn, quyền sử dụng
Xác nhận số dư Số tiền tại thời điểm xác nhận Ngày cấp, tiền tệ, hình thức xác thực
Sao kê Biến động tài khoản trong một giai đoạn Khoảng thời gian, nguồn vào, tiền ra
Xác nhận tài khoản phong tỏa Khoản được bố trí cho phương án phong tỏa Đơn vị phát hành, người thụ hưởng, điều kiện giải ngân
Chứng từ chuyển tiền Một giao dịch cụ thể Người gửi, người nhận, mục đích và số tiền

Các giấy tờ này có chức năng khác nhau. Xác nhận số dư một ngày không tự chứng minh tiền đã tồn tại liên tục 28 ngày; sao kê của một tài khoản không tự thể hiện mọi khoản tiết kiệm ở ngân hàng khác.

Thu nhập và nguồn tiền của người chi trả

Nguồn tiền Tài liệu thực tế có thể rà soát
Lương Hợp đồng hoặc xác nhận công việc, bảng lương, giao dịch thực nhận
Kinh doanh Đăng ký, tài liệu thuế, sổ sách, thu nhập và giao dịch theo hoạt động thực tế
Cho thuê Giấy tờ tài sản, hợp đồng thuê, khoản tiền thực nhận
Lương hưu Chứng từ chế độ hưu và khoản nhận
Bán tài sản Hợp đồng hợp lệ và dòng tiền liên quan
Thừa kế hoặc tặng cho Căn cứ pháp lý, tài liệu quan hệ và giao dịch tương ứng
Học bổng Quyết định hoặc thư cấp học bổng với phạm vi hỗ trợ
Vay giáo dục Hồ sơ khoản vay và điều kiện giải ngân, khi diện visa chấp nhận

Không đồng nhất doanh thu công ty với thu nhập cá nhân của người bảo trợ. Với khoản tiền từ tài sản, cần phân biệt tài sản chưa bán với tiền đã nhận.

Quan hệ với người bảo trợ

Tùy thị trường, cần xác định ai được phép chi trả, tài khoản phải đứng tên ai và tài liệu đồng ý sử dụng tiền. Cha mẹ, người thân khác, tổ chức tài trợ và người bảo trợ ở nước ngoài không luôn được xét theo cùng điều kiện.

Nếu có nhiều người hỗ trợ, làm rõ phần của từng người. Một cam kết chi trả toàn bộ cần phù hợp với chứng từ và khả năng của người cam kết.

Sử dụng dịch vụ tư vấn làm sổ tiết kiệm của CMTC Việt Nam, bạn được gì? Hãy cùng xem video sau đây nhé!

Lưu ý ngân hàng trước khi xin chứng từ

Thực hiện nghiệp vụ ngân hàng đúng quy trình là một yêu cầu; đáp ứng điều kiện visa là yêu cầu khác. Cần kiểm tra cả hai trước khi chọn sản phẩm tiền gửi.

Chọn hình thức phù hợp với hồ sơ

Nếu hồ sơ yêu cầu tài khoản đứng tên người học và tiền có thể rút, không dùng một khoản đứng tên người khác hoặc đang hạn chế sử dụng để mô tả thành nguồn tiền tự do.

Nếu hồ sơ yêu cầu tài khoản phong tỏa tại nước đến hoặc qua một đơn vị được chấp nhận, giấy xác nhận số dư thông thường tại Việt Nam không tự thay thế tài liệu đó. Kiểm tra hướng dẫn giải ngân và hoàn tiền của phương án thực tế.

Xin đúng nội dung và thời điểm

Nên trao đổi với ngân hàng về ngôn ngữ, giai đoạn sao kê, ngày xác nhận, hình thức giấy hoặc điện tử và cách xác thực. Kiểm tra tên theo hộ chiếu, số tài khoản, tiền tệ, số tiền và thông tin của ngân hàng.

Thông tư về tiền gửi tiết kiệm quy định những thông tin liên quan của khoản gửi và việc tra cứu. Khi phát hiện sai trên giấy do ngân hàng cấp, đề nghị ngân hàng sửa hoặc cấp lại; không tự sửa ngày, số dư hoặc dấu xác thực.

Giải thích chuyển tiền và khoản tiền mới

Tiền mới chuyển vào cần được hiểu theo giao dịch thật. Khoản tích lũy chuyển giữa hai tài khoản, tiền bán tài sản hoặc hỗ trợ của gia đình có căn cứ khác nhau, nên sắp xếp tài liệu theo đúng nguồn.

Không cộng trùng một khoản đã chuyển từ tài khoản thanh toán sang tiết kiệm. Không dùng số dư trước khi trả học phí để trình bày như tiền còn nguyên sau khi đã trả.

Giữ đúng thông tin lịch sử và quyền sử dụng

Chứng từ phải thể hiện đúng người sở hữu, ngày giao dịch và tình trạng khoản tiền. Một thủ tục thay đổi chủ sở hữu hoặc quyền sử dụng tại ngân hàng không tự tạo ra lịch sử người học đã nắm giữ tiền trong giai đoạn trước đó.

Với hồ sơ có điều kiện số dư liên tục, thời gian nắm giữ hoặc nguồn tiền, cần chứng minh các điều kiện đó bằng tài liệu thật. Phương án dịch vụ chỉ phù hợp khi đáp ứng yêu cầu của nơi tiếp nhận và hoàn cảnh thực tế.

Thời gian chuẩn bị tài chính nên tính như thế nào?

Lập lịch ngược từ ngày cần nộp hồ sơ, không chỉ từ ngày nhập học. Hãy dành thời gian cho tài liệu trường, ngân hàng, dịch thuật và yêu cầu bổ sung có thể phát sinh.

Yêu cầu cần phân biệt Ví dụ cách đọc
Số dư phải duy trì liên tục Anh: điều kiện 28 ngày đối với phương án tài khoản thuộc phạm vi áp dụng
Giai đoạn sao kê Ireland yêu cầu thể hiện 6 tháng giao dịch; không đồng nghĩa kỳ hạn sổ là 6 tháng
Thời gian nắm giữ tiền gửi Hàn Quốc và New Zealand có hướng dẫn theo phương án, chương trình cụ thể
Tuổi của chứng từ Kiểm tra khoảng thời gian giấy được cấp trước ngày nộp
Thời điểm tiền phải có trên tài khoản Theo quy trình trường hoặc tài khoản phong tỏa
Kế hoạch tài trợ những năm sau Không chỉ chuẩn bị số dư mà bỏ phần duy trì khả năng chi trả

Nếu chưa đủ thời gian hoặc chưa có tài liệu, nên xác định phương án hợp lệ với nơi tiếp nhận hoặc điều chỉnh lịch nộp. Không sửa ngày giao dịch để thay việc chứng minh thời gian thực tế.

Ví dụ tính ngân sách cho hồ sơ du học

Các ví dụ dưới đây dùng học phí và đi lại giả định để minh họa phép tính. Chúng không phải báo giá trường, không phải mức bảo đảm được cấp visa và không thay danh sách tài liệu cần chuẩn bị.

Ví dụ học tại London

Giả sử học phí cần xem xét là 20.000 GBP, trong đó 5.000 GBP đã được trường xác nhận thanh toán, và giai đoạn sinh hoạt phải tính là 9 tháng:

Khoản Giá trị
Học phí chưa thanh toán 20.000 - 5.000 = 15.000 GBP
Sinh hoạt theo giai đoạn giả định 1.529 x 9 = 13.761 GBP
Tổng hai phần 28.761 GBP

Phần học phí đã trả cần được ghi trên CAS hoặc chứng từ của trường được chấp nhận. Ví dụ không tính người đi cùng và không tự trừ khoản nhà ở trả cho bên thứ ba.

Ví dụ học tại Canada ngoài Quebec

Giả sử một người nộp hồ sơ theo mức áp dụng từ 01/09/2026, học phí 20.000 CAD đã thanh toán 5.000 CAD, và dự toán đi lại là 1.500 CAD:

Khoản Giá trị
Học phí chưa thanh toán 15.000 CAD
Sinh hoạt theo mức một người 23.448 CAD
Đi lại giả định 1.500 CAD
Tổng phần chưa được chi trả trong ví dụ 39.948 CAD

Biên nhận học phí và tiền còn sử dụng được phải được đối chiếu cùng nhau. Những năm học tiếp theo cần có phương án tài trợ; tổng trong ví dụ không bao gồm mọi chi phí của mọi gia đình.

Những sai sót khiến hồ sơ tài chính khó đối chiếu

Các lỗi thường gặp liên quan việc tính thiếu khoản chi hoặc trình bày nguồn tiền chưa đầy đủ. Trước khi nộp, nên kiểm tra:

  • Dùng bảng USD cũ mà chưa xem năm, tiền tệ và phạm vi áp dụng.
  • Lấy mức sinh hoạt tối thiểu làm tổng chi phí học tập.
  • Nhầm kỳ hạn sổ với thời gian đã duy trì tiền.
  • Dùng học bổng học phí để bỏ toàn bộ tiền sinh hoạt.
  • Tính tiền của cha mẹ như tiền tự có khi hồ sơ yêu cầu chứng từ quan hệ hoặc đồng ý.
  • Cộng trùng tiền đã chuyển giữa các tài khoản.
  • Kê tài sản chưa bán như tiền có thể thanh toán ngay.
  • Chỉ có số dư mà thiếu tài liệu nguồn thu theo yêu cầu.
  • Ghi người chi trả, mức học phí hoặc ngày tháng khác nhau giữa các tài liệu.

Một bộ hồ sơ có thể dễ hiểu hơn khi mỗi khoản tiền đi cùng căn cứ và tài liệu tương ứng. Kết quả xét duyệt vẫn phụ thuộc đầy đủ điều kiện của diện visa, không chỉ phần tài chính.

Bảng giá dịch vụ chứng minh tài chính

Trường hợp cần hỗ trợ dịch vụ sổ tiết kiệm hiện tại

Phí mở sổ tiết kiệm phụ thuộc vào việc bạn cần duy trì sổ (đứng tên trên sổ tiết kiệm) trong bao lâu? bạn duy trì càng lâu thì càng mất nhiều phí do vay tiền càng lâu thì phải trả càng nhiều lãi. Phí sẽ được tính theo công thức sau:

Tổng phí = Phí phải tra cho ngân hàng + Phí ngoài ngân hàng + Phí dịch vụ của CMTC Việt Nam

Trong đó:

Phí bạn phải trả cho ngân hàng = Lãi suất cho vay x Số tiền trên sổ x Thời gian duy trì sổ đứng tên bạn + Phí giao dịch tại ngân hàng (Phí mở tài khoản, phí lấy giấy xác nhận số dư tiền gửi...) 

Phí ngoài ngân hàng = Phí photo sổ tiết kiệm, phí công chứng, phí dịch thuật (nếu có), phí gửi grab/chuyển phát nhanh hồ sơ, phí đi lại...

Phí dịch vụ của CMTC Việt Nam = tối đa 500k/bộ

BẢNG PHÍ DỊCH VỤ MỞ SỔ HIỆN TẠI

Sổ Tiết Kiệm Kỳ Hạn Sổ Phí Dịch Vụ
100 Triệu 6-12 tháng 700.000 đ
200 Triệu 6-12 tháng 800.000 đ
300 Triệu 6-12 tháng 1.000.000 đ
400 Triệu 6-12 tháng 1.200.000 đ
500 Triệu 6-12 tháng 1.500.000 đ
600 Triệu 6-12 tháng 1.700.000 đ
700 Triệu 6-12 tháng 1.800.000 đ
800 Triệu 6-12 tháng 2.000.000 đ
900 Triệu 6-12 tháng 2.200.000 đ
1 Tỷ Đồng 6-12 tháng 2.400.000 đ
Trên 1 Tỷ 6-12 tháng 0,23%

Lưu ý: Đây chỉ là bảng phí minh họa. Mức phí này bao gồm phí dịch vụ của CMTC Việt Nam, phí giao dịch tại ngân hàng, phí huy động nguồn tài chính (nếu có) và các khoản phí khác. Để biết được mức phí chính xác, bạn vui lòng liên hệ với CMTC Việt Nam theo số hotline 0975158747 ( Ms. Hà Phương) để được tư vấn và báo phí chính xác nhất nhé! CMTC Việt Nam có thể thực hiện thu hộ và chi hộ khách toàn bộ các khoản phí này (nếu khách hàng yêu cầu).

XEM MẪU SỔ HIỆN TẠI CỦA CÁC NGÂN HÀNG TẠI ĐÂY

Liên hệ Ms. Hà Phương 0975158747 để được tư vấn miễn phí

Trường hợp cần hỗ trợ dịch vụ sổ tiết kiệm lùi ngày thì phí như thế nào?

Tổng chi phí = Chi phí ngân hàng + Chi phí ngoài ngân hàng + Chi phí phát sinh theo từng trường hợp + Phí dịch vụ tư vấn của  CMTC Việt Nam

Trong đó:

Phí bạn phải trả cho ngân hàng = Phí thực hiện các thủ tục tại ngân hàng + Phí cấp chứng từ tiền gửi + Phí cấp giấy xác nhận số dư + Số tiền duy trì tối thiểu theo quy định của ngân hàng (nếu có) + Các khoản phí phong tỏa/giải tỏa hoặc dịch vụ ngân hàng khác (nếu phát sinh).

Phí ngoài ngân hàng = Phí photo sổ tiết kiệm, phí công chứng, phí dịch thuật (nếu có), phí gửi grab/chuyển phát nhanh hồ sơ, phí đi lại...

Phí phát sinh theo từng trường hợp = Các khoản chi phí bổ sung liên quan đến thời gian duy trì, yêu cầu chứng từ hoặc các thủ tục cần thiết khác theo tình trạng hồ sơ thực tế của khách hàng.

Phí dịch vụ tư vấn của CMTC Việt Nam = tối đa 500k/bộ

BẢNG PHÍ DỊCH VỤ MỞ SỔ LÙI NGÀY

Sổ Tiết Kiệm Phí Làm Sổ Phí Mượn Sổ Gốc
100 Triệu 1.800.000 đ 300.000 đ
200 Triệu 2.000.000 đ 300.000 đ
300 Triệu 2.200.000 đ 300.000 đ
400 Triệu 2.500.000 đ 300.000 đ
500 Triệu 2.800.000 đ 300.000 đ
600 Triệu 3.100.000 đ 300.000 đ
700 Triệu 3.400.000 đ 300.000 đ
800 Triệu 3.700.000 đ 300.000 đ
900 Triệu 4.000.000 đ 300.000 đ
1 Tỷ Đồng 4.400.000 đ 300.000 đ
Trên 1 Tỷ Liên Hệ

Lưu ý: Đây chỉ là bảng phí minh họa. Mức phí này bao gồm phí dịch vụ của CMTC Việt Nam, phí giao dịch tại ngân hàng, phí huy động nguồn tài chính (nếu có) và các khoản phí khác. Để biết được mức phí chính xác, bạn vui lòng liên hệ với CMTC Việt Nam theo số hotline 0975158747 ( Ms. Hà Phương) để được tư vấn và báo phí chính xác nhất nhé! CMTC Việt Nam có thể thực hiện thu hộ và chi hộ khách toàn bộ các khoản phí này (nếu khách hàng yêu cầu).

XEM MẪU SỔ LÙI CỦA CÁC NGÂN HÀNG TẠI ĐÂY

Liên hệ Ms. Hà Phương 0975158747 để được tư vấn miễn phí

Dịch vụ chứng minh tài chính du học tại CMTC Việt Nam

Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chứng minh tài chính cho du học sinh, CMTC Việt Nam đã trở thành một trong những địa chỉ uy tín và tin cậy nhất khi hỗ trợ các bạn trong quá trình chuẩn bị hồ sơ xin visa du học.

CMTC Việt Nam cam kết cung cấp các dịch vụ hỗ trợ chứng minh tài chính với chất lượng cao và uy tín. Chúng tôi cung cấp dịch vụ hỗ trợ và tư vấn hồ sơ tài chính song ngữ, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của các quốc gia để xin visa du học, hỗ trợ khách hàng trong quá trình nộp hồ sơ tại các cơ quan chức năng. Tất cả các giấy tờ tài chính được xác nhận chính thức và thực hiện trực tiếp tại các ngân hàng uy tín. CMTC Việt Nam hiểu rằng việc chứng minh tài chính là một yếu tố quyết định trong quá trình xin visa, vì vậy chúng tôi luôn đồng hành cùng bạn để đảm bảo mọi thủ tục được thực hiện một cách nhanh chóng và chính xác.

CMTC Việt Nam tư vấn và hỗ trợ tổ chức chứng từ theo hoàn cảnh của học sinh, gia đình và kế hoạch học tập. Phạm vi công việc được xác định trước khi thực hiện.

  • Phân tích nhu cầu tài chính theo visa và số người;
  • Lập danh mục hồ sơ ngân hàng cần xin;
  • Kiểm tra sự thống nhất giữa nghề nghiệp, thu nhập, sao kê và tiền gửi;
  • Hướng dẫn xin xác nhận số dư hoặc chứng nhận tiền gửi;
  • Tư vấn trình bày nguồn tiền hợp pháp;
  • Kiểm tra thông tin trên chứng từ;
  • Phối hợp giao nhận hồ sơ theo thỏa thuận;
  • Xuất hóa đơn đối với phí dịch vụ theo quy định.

Nguyên tắc thực hiện là sổ thật, tiền thật, giao dịch thật và hồ sơ có khả năng kiểm chứng. Thông tin phải phản ánh đúng chủ sở hữu, nguồn tiền, quyền sử dụng và thời điểm giao dịch.

Câu hỏi thường gặp

Có một mức tiền chung để chứng minh tài chính du học không?

Không có một mức chung cho tất cả thị trường. Cần xác định nơi học, diện hồ sơ, chương trình, thời gian và người đi cùng, rồi tính theo yêu cầu áp dụng.

Canada có được miễn chứng minh tài chính không?

Không nên hiểu Canada là thị trường miễn yêu cầu tài chính chung. Hồ sơ study permit phải làm rõ khả năng chi trả; học phí đã thanh toán hoặc GIC chỉ giải quyết những phần tương ứng.

Mức sinh hoạt tối thiểu có bao gồm học phí không?

Nhiều mức được công bố chưa bao gồm học phí. Hãy đọc phạm vi của từng con số và tài liệu khóa học, thay vì mặc định một khoản đủ cho cả việc học và ăn ở.

Có bắt buộc mở sổ tiết kiệm giấy không?

Không áp cho mọi thị trường. Có nơi sử dụng sao kê, tài khoản ngân hàng, học bổng hoặc tài khoản phong tỏa theo điều kiện riêng. Kiểm tra hình thức chứng từ trước khi mở sản phẩm mới.

Sổ kỳ hạn dài có chứng minh được đã giữ tiền lâu không?

Kỳ hạn gửi và thời gian tiền đã tồn tại là hai thông tin khác nhau. Cần tài liệu thể hiện ngày và giai đoạn thực tế theo yêu cầu hồ sơ.

Có thể dùng tiền của cha mẹ không?

Tùy diện hồ sơ và thị trường. Có nơi cho phép tài khoản cha mẹ kèm chứng từ quan hệ và đồng ý sử dụng; có nơi yêu cầu chuyển tiền hoặc tài khoản đứng tên người học.

Có học bổng thì còn phải chuẩn bị tiền không?

Cần xem học bổng trả những khoản nào, trong bao lâu và đã được xác nhận chưa. Phần học phí, sinh hoạt hoặc chi phí khác chưa được tài trợ vẫn phải được giải quyết.

Có nhà đất thì có thể thay tiền ngân hàng không?

Tài sản có thể làm rõ hoàn cảnh và nguồn lực, nhưng không tự chứng minh tiền sẵn có. Nếu dùng khoản thu từ tài sản, chuẩn bị chứng từ giao dịch thực tế và kiểm tra hình thức được tiếp nhận.

Có thể rút tiền sau khi xin xác nhận số dư không?

Phải bảo đảm tiếp tục đáp ứng điều kiện nguồn tiền của hồ sơ và có khả năng thanh toán khi cần. Không xem việc đã lấy một tờ xác nhận là kết thúc mọi nghĩa vụ tài chính.

Hãy cùng xem khách hàng đánh giá về CMTC Việt Nam nhé!

Thông tin liên hệ CMTC Việt Nam

Hotline:  Ms. Phương 0975158747

  • CMTC Việt Nam - Trụ sở Hà Nội

Địa chỉ: Số nhà A12, ngõ 242 Vạn Phúc, Phường Hà Đông, Hà Nội

  • CMTC Việt Nam - Văn phòng Hồ Chí Minh

Địa chỉ: 84 Hồ Thị Kỷ, Quận 10, TP. HCM

  • CMTC Việt Nam - Văn phòng Đà Nẵng

Địa chỉ: 34 Nguyễn Phi Khanh, Quận Thanh Khê, Đà Nẵng

"Đăng bởi CMTC Việt Nam
VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN:

TẠI SAO NÊN CHỌN CHÚNG TÔI

"CMTC việt Nam là đơn vị tiên phong ứng dụng các giải pháp công nghệ hỗ trợ. Khẳng định vị thế dẫn đầu trong lĩnh vực tư vấn và hỗ trợ Chứng Minh Tài Chính du học, du lịch"

Đội ngũ trên 20 năm kinh nghiệm

Dịch vụ chuyên nghiệp, minh bạch

Hợp đồng dịch vụ rõ ràng

Sổ thật, tài khoản thật

Hỗ trợ rà soát hồ sơ tài chính

Tra cứu tài khoản trên Mobile Banking

Nhận xét về chúng tôi

CMTC Việt Nam ngày càng có sức lan tỏa mạnh mẽ đến mọi đối tác, khách hàng, xây dựng được uy tín, thương hiệu và giúp hàng triệu du học sinh hiện thực hóa được ước mơ của mình!

Anh Hiếu
“Dịch vụ tư vấn của CMTC Việt Nam rất hữu ích, hỗ trợ các công ty du học cũng như học sinh tìm được giải pháp và nguồn hỗ trợ tài chính ưu việt nhất, giúp các bạn du học sinh hiện thực hóa ước mơ du học của mình!"
Anh Hiếu
Khách hàng
Bác Võ Thị Thu Hòa
"Tôi lựa chọn kênh đầu tư hỗ trợ tài chính du học thông qua CMTC Việt Nam đã hơn 6 năm nay và hoàn toàn yên tâm về sự chuyên nghiệp, minh bạch, an toàn của nguồn vốn và thực sự rất hài lòng về lợi tức mà mình đã nhận được."
Bác Võ Thị Thu Hòa
Nhà đầu tư
Tuyết Nguyễn
"Mình đã từng được hỗ trợ chứng minh tài chính ở đây, giá cả phải chăng, nhân viên nhiệt tình, làm việc đúng hẹn. Mình đã từng làm ở nơi khác nhưng sau khi làm với CMTC Việt Nam mình thấy hài lòng hơn."
Tuyết Nguyễn
Khách hàng
Quang Dũng
"Em cảm ơn chị Phương đã tư vấn và hỗ trợ thủ tục Visa nhanh ạ! Giờ em đã sang bên Đài để thực hiện ước mơ của mìn rồi. Làm nhanh và các chị cũng nhiệt tình tạo điều kiện hết sức có thể!"
Quang Dũng
Du học sinh Đài Loan
Chị Ngọc
"Tôi đã sử dụng dịch vụ tư vấn chứng minh tài chính doanh nghiệp của CMTC Việt Nam và rất hài lòng. Tư vấn rất chi tiết, thực tế, dịch vụ hỗ trợ tại ngân hàng nhanh gọn. Các bạn làm việc rất chuyên nghiệp. Tôi rất ưng và thường xuyên giới thiệu với bạn bè của tôi về dịch vụ này."
Chị Ngọc
Du học sinh Nhật Bản
Chị Thu Hằng
"Mình thấy CMTC Việt Nam làm việc rất chuyên nghiệp. Quy trình rõ ràng, hỗ trợ nhiệt tình nên mình cảm thấy rất yên tâm khi làm hồ sơ ở đây."
Chị Thu Hằng
Du học sinh Hàn Quốc
Xem tất cả